![]() |
| Nguồn: VnEconomy |
1. Lệ phí môn bài
1.1. Hộ kinh doanh cá thể thuộc đối tượng chịu thuế
môn bài
Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định người
nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật.
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật.
- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang
nhân dân.
- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 Nghị định
139/2016/NĐ-CP (nếu có).
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi
Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định trường hợp miễn thuế như sau:
- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra
hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:
+ Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số
doanh nghiệp mới).
+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động
sản xuất, kinh doanh.
+ Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ
phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn
lệ phí môn bài.
Như vậy, hộ kinh doanh tuy thuộc đối tượng phải chịu
thuế môn bài nhưng trong năm đầu thành lập, kinh doanh sẽ được miễn thuế môn
bài.
1.2. Mức thuế môn bài hộ kinh doanh phải chịu
Tại khoản 2 Thông tư 302/2016/TT-BTC sửa đổi bởi Thông
tư 65/2020/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá
nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên
500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên
300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên
100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.
*Lưu ý:
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất,
kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất
kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì:
Nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh
doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
2. Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1. Hộ kinh doanh cá thể thuộc đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân
Tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hộ kinh
doanh cá thể thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thu thập cá nhân như
sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú
có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực,
ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số
trường hợp sau:
+ Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề
được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
+ Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số,
đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với
doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
+ Hợp tác kinh doanh với tổ chức;
+ Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối,
nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định
của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;
+ Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp
cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của
pháp luật về thương mại điện tử.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản
xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu
trên lãnh thổ Việt Nam;
..
Như vậy, hộ kinh doanh có hoạt động như trên sẽ phải
chịu thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân
2.2. Hộ kinh doanh cá thể chịu thuế theo phương pháp
kê khai
Tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương
pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp kê khai như sau:
- Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng
quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý
theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì
cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật
Quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong
lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ
quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.
2.3. Hộ kinh doanh cá thể chịu thuế theo phương pháp
khoán
*Quy định về phương pháp thuế khoán
Tại khoản 7,8,9 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định
về phương pháp khoán:
- Phương pháp khoán là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ
trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định
tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và
cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
- Mức thuế khoán là tiền thuế và các khoản thu khác
thuộc ngân sách nhà nước phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế
theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định theo quy định tại Điều 51 Luật
Quản lý thuế.
*Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Tại Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương
pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán như sau:
- Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê
khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn
tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán (Hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán.
Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình
cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch
vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới,
chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực
hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp
pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế
khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo.
Trường hợp hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu
năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì:
Cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp
theo hướng dẫn tại điểm b.4, điểm b.5 khoản 4 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm (kinh
doanh không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp
thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm trên 100
triệu đồng;
Hoặc thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp
thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
Ví dụ: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2022,
và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng
(trung bình 10 triệu đồng/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng)
là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng).
Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp
thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4/2022 là 90 triệu
đồng.
- Hộ khoán khai thuế theo năm quy định tại điểm c khoản
2 Điều 44 Luật Quản lý thuế, nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền
của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp,
bán lẻ theo từng số thì hộ khoán khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát
sinh trên hóa đơn đó theo từng lần phát sinh.
*Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp
thuế theo từng lần phát sinh
Căn cứ Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về
phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát
sinh như sau:
- Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng
đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố
định.
Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc
điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân
tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư
40/2021/TT-BTC.
Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành
hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà
xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.
- Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
bao gồm:
+ Cá nhân kinh doanh lưu động;
+ Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;
+ Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt
Nam “.vn”;
+ Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung
thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ
hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất
trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.
- Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.
Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam











