ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

Thứ Tư, 11 tháng 1, 2023

Những lưu ý đối với người nước ngoài khi mua nhà ở Việt Nam

Những lưu ý đối với người nước ngoài khi mua nhà ở Việt Nam

Với các chính sách mở cửa và tình hình kinh tế – xã hội ổn định, Việt Nam là một trong những quốc gia có sức hút rất lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Hiện nay có rất nhiều các cá nhân, tổ chức nước ngoài đến Việt Nam để sinh sống và làm việc. Do đó, nhu cầu về nhà ở đối với các đối tượng này càng tăng cao. Bài viết này sẽ trình bày các quy định liên quan và các lưu ý khi mua nhà đối với các cá nhân, tổ chức nước ngoài.

Người nước ngoài khi mua nhà ở Việt Nam

Theo báo cáo của hiệp hội bất động sản thành phố Hồ Chí Minh (HoREA) trong 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020, cả nước có hơn 12.000 cá nhân nước ngoài đã mua nhà ở Việt Nam. Có thể thấy với các chính sách tạo điều kiện và thu hút người nước ngoài đến làm việc, sinh sống tại Việt Nam thì số lượng cá nhân nước ngoài sở hữu nhà tại Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện nay, người nước ngoài có thể mua nhà ở tại Việt Nam nhưng phải đáp ứng một số điều kiện.

Trước hết để có thể mua nhà tại Việt Nam các cá nhân tổ chức nước ngoài phải thuộc một trong những đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Cụ thể, đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:  Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam;  Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam;  Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Theo đó, để có thể mua nhà ở Việt Nam các đối tượng này phải chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định.

Cụ thể, đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định. Đối với tổ chức nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Đối với cá nhân nước ngoài Cá nhân nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

Bên cạnh đó, tùy thuộc vào từng đối tượng khác nhau mà giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Nếu là cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại. Mặt khác, đối với tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam. Ngoài ra, các cá nhân tổ chức này cần lưu ý là các giấy tờ này phải còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở.

Như vậy, nếu các tổ chức cá nhân đáp ứng các điều kiện kể trên thì các cá nhân, tổ chức nước ngoài hoàn toàn có thể mua nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần lưu ý các cá nhân nước ngoài chỉ có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam dưới hình thức căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Do đó, cá nhân người nước ngoài không thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Thêm vào đó, người nước ngoài cũng không được mua nhà ở trong khu vực đảm bảo quốc phòng an ninh của pháp luật Việt Nam. Thêm vào đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng bị giới hạn về số lượng sở hữu. Theo đó tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư, và không quá 10% đối với một dự án nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn.

Có thể thấy việc sở hữu nhà ở đối với các cá nhân, tổ chức nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện rất phức tạp của pháp luật. Vì vậy, để đảm bảo việc mua nhà ở tại Việt Nam được đúng quy định và hạn chế các rủi ro phát sinh các cá nhân, tổ chức liên quan cần tìm hiểu và nhờ sự tư vấn, hỗ trợ từ các đơn vị có chuyên môn trong lĩnh vực này.

For Clients Speaking English

ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

 

Thứ Ba, 10 tháng 1, 2023

Tham vấn công khai vụ việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với bàn, ghế


Căn cứ Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và Điều 13 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại, Cơ quan điều tra sẽ tổ chức buổi tham vấn công khai trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm bàn, ghế từ Ma-lai-xi-a và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (vụ việc AD16),

Thời gian: 09h00-12h00, thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022

Địa điểm: Phòng họp 101 – 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến.

Ngôn ngữ: Tiếng nói và chữ viết dùng trong buổi tham vấn là tiếng Việt. Các Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết khác, tuy nhiên phải có phiên dịch từ ngôn ngữ đó sang tiếng Việt. Các thông tin, tài liệu không phải bằng tiếng Việt do các Bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Các Bên liên quan phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được dịch thuật.

Cơ quan điều tra đề nghị các Bên liên quan đăng ký tham gia buổi tham vấn gửi đăng ký.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam


Thứ Hai, 9 tháng 1, 2023

Đầu tư tại Úc kinh doanh và định cư


Đầu tư nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Australia. Những người nhập cư theo diện doanh nhân mang đến cho Úc nguồn vốn kinh doanh, sự đa dạng về văn hóa và ngôn ngữ cũng như những kỹ năng và kinh nghiệm kinh doanh. Australia luôn thu hút rất nhiều những nhân tài trên thế giới bằng cách đưa ra những Chương trình định cư theo diện đầu tư nhằm khuyến khích những doanh nhân thành đạt đến định cư và phát triển kinh doanh. Chương trình visa dạng đầu tư này dành cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý cấp cao và các nhà đầu tư. Chương trình cho phép đương đơn cùng các thành viên trong gia đình (vợ, chồng và các con dưới 18 tuổi) được định cư, sinh sống, làm việc và học tập ở Australia dưới dạng visa định cư diện doanh nhân. Chương trình định cư diện đầu tư, kinh doanh tại Australia hiện có 4 loại visa chính. Trong số đó, các visa 188 là visa tạm trú có thời hạn 4 năm, sau 2 năm sở hữu visa này, nhà đầu tư có thể xin được visa thường trú số 888 khi đạt được các điều kiện kinh doanh hoặc đầu tư tại Australia; visa 132A là một loại visa thường trú, không cần qua bước tạm trú như 188/888.

1.Visa diện Đổi mới Kinh doanh (188A)

1.1. Điều kiện đương đơn

Dưới 55 tuổi (trừ trường hợp nếu doanh nghiệp được đề cử của người đương đơn có đóng góp kinh tế to lớn cho tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ liên quan).

Có sự nghiệp kinh doanh thành công, mong muốn sở hữu và duy trì việc kinh doanh tại Úc

Đạt tối thiểu 65 điểm theo hệ thống thang điểm di trú

Được đề cử bởi tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc

1.2. Tài sản ròng và vốn đầu tư

Người đương đơn hoặc vợ, chồng người đương đơn phải sở hữu ít nhất 800.000 AUD nếu đầu tư vào Bang New South Wales và 1.300.000 AUD nếu đầu tư vào Sydney.

Vốn đầu tư: tại Bang New South Wales là 300.000 AUD và tại Sydney là 500.000 AUD.

1.3. Kinh nghiệm quản lý

Có sự nghiệp kinh doanh thành công.

Định cư tại Sydney: Có quyền sở hữu đủ điều kiện trong nhiều nhất 2 doanh nghiệp có doanh thu hàng năm ít nhất là 1.000.000 AUD trong 2 năm tài chính được xét trong 4 năm tài chính gần nhẩ trước khi nộp đơn.

Định cư tại Bang New South Wales:  Có quyền sở hữu đủ điều kiện trong nhiều nhất 2 doanh nghiệp có doanh thu hàng năm ít nhất là 500.000 AUD trong 2 năm tài chính được xét trong 4 năm tài chính gần nhất trước khi nộp đơn.

“Có quyền sở hữu đủ điều kiện” được hiểu như sau:

·         51% nếu doanh nghiệp đó có doanh thu dưới 400.000AUD.

·         30% nếu doanh nghiệp đó có doanh thu >= 400.000AUD hoặc 10% nếu là doanh nghiệp niêm yết công khai.

2. Visa diện Nhà đầu tư (188B)

2.1. Điều kiện đương đơn

Dưới 55 tuổi (trừ trường hợp nếu doanh nghiệp được đề cử của người đương đơn có đóng góp kinh tế to lớn cho tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ liên quan).

Đạt tối thiểu 65 điểm theo hệ thống thang điểm di trú

Được đề cử bởi tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc, và có ý định sinh sống tại Autralia ít nhất 2 năm.

2.2. Tài sản ròng và vốn đầu tư

Tài sản ròng: Người đương đơn hoặc vợ, chồng người đương đơn phải sở hữu tài sản cá nhân và tài sản kinh doanh ít nhất 3.000.000 AUD nếu đầu tư vào Bang New South Wales và 2.250.000 AUD nếu đầu tư vào Sydney và phù hợp với các tiêu chí của Bộ Nội Vụ Australia. Tài sản phải được chuyển vào Australia một cách hợp pháp trong vòng 2 năm kể từ ngày được cấp visa.

Vốn đầu tư: Thực hiện đầu tư theo chỉ định ít nhất 1.500.000 AUD có bảo lãnh của Chính phủ Bang hoặc Vùng lãnh thổ dưới tên của người đương đơn hoặc vợ, chồng người đương đơn. Giữ khoản đầu tư trong 4 năm

2.3. Kinh nghiệm quản lý

Kĩ năng quản lý cao cấp.

Có tối thiểu 3 năm trực tiếp quản lý doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư đủ điều kiện.

Người đương đơn hoặc vợ, chồng người đương đơn không có liên quan đến các hoạt động kinh doanh bất hợp pháp.

Người đương đơn phải trực tiếp quan lý doanh nghiệp hoặc quỹ đầu tư đủ điều kiện 1 năm tính trong 4 năm tài chính gần nhất:

·         Khoản đầu tư đủ điều kiện do Người đương đơn hoặc vợ, chồng Người đương đơn sở hữu toàn bộ ít nhất 1.500.000 AUD. Khoản đầu tư này nhằm mục đích lợi nhuận.

·         Doanh nghiệp đủ điều kiện do Người đương đơn hoặc vợ, chồng Người đương đơn sở hữu ít nhất 10% vốn doanh nghiệp. Doanh nghiệp này phải hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

·         Doanh nghiệp và khoản đầu tư không được hoạt động đầu cơ hoặc đầu tư thụ động.

3. Visa diện Nhà đầu tư Trọng yếu (188C)

3.1. Người đương đơn

Được đề cử bởi tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc

Người đương đơn, vợ/chồng đương đơn hoặc đương đơn và vợ/chồng đương đơn phải có tài sản ròng ít nhất là 5 triệu AUD và có sẵn để chuyển sang Úc sử dụng cho việc đầu tư;

Người đương đơn hoặc vợ, chồng người đương đơn không có liên quan đến các hoạt động kinh doanh bất hợp pháp.

3.2. Đầu tư hợp pháp

Đương đơn phải thực hiện một khoản đầu tư ít nhất 5 triệu AUD trong ít nhất 4 năm, thực hiện như sau:

·         Trực tiếp thực hiện đầu tư; hoặc

·         Thông qua một công ty mà trong đó Đương đơn hoặc vợ, chồng Đương đơn sở hữu toàn bộ cổ phần đã phát hành; hoặc

·         Thông qua một quỹ tín thác trong đó Đương đơn hoặc vợ, chồng Đương đơn là Tín nhân và Người thụ hưởng. Chú ý: Với tư cách là nhà đầu tư, Đương đơn không thể đồng thời là người được ủy thác duy nhất và người thụ hưởng duy nhất. Ví dụ, nếu Đương đơn là người được ủy thác duy nhất, thì Đương đơn và vợ, chồng của họ đều phải là những người hưởng lợi.

4. Visa diện Doanh nhân Tài năng (132A)

4.1. Đương đơn

Dưới 55 tuổi (trừ trường hợp nếu doanh nghiệp được đề cử của người đương đơn có đóng góp kinh tế to lớn cho tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ liên quan).

Được đề cử bởi tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc

4.2. Tiêu chí đề cử của Bang New South Wales

Đương đơn:

·         Có sự nghiệp thành công.

·         Quyền sở hữu của Đương đơn trong một doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu doanh thu hàng năm.

Điều kiện đối với tài sản phục vụ đầu tư và nhu cầu cuộc sống:

·         Nếu đầu tư tại Sydney, Đương đơn phải chuyển ít nhất 3 triệu AUD vào quỹ tại Bang New South Wales (bao gồm 1,5 triệu AUD cho đầu tư kinh doanh).

·         Nếu đầu tư tại Bang New South Wales, Đương đơn phải chuyển ít nhất 2 triệu AUD vào quỹ tại Bang New South Wales (bao gồm 1 triệu AUD cho đầu tư kinh doanh).

Kế hoạch kinh danh phải chứng minh được doanh nghiệp của Đương đơn sẽ đáp ứng các yêu cầu đầu tư kinh doanh và tạo ra việc làm:

·         Đầu tư tại Sydney: it nhất 1,5 triệu AUD và tạo ra 5 vị trí việc làm

·         Đầu tư tại Bang New South Wales: it nhất 1triệu AUD và tạo ra 3 vị trí việc làm

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Chủ Nhật, 8 tháng 1, 2023

Doanh nghiệp có được sa thải người lao động vì lý do mang thai hoặc kết hôn?

Doanh nghiệp có được sa thải người lao động vì lý do mang thai hoặc kết hôn?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về vấn đề bảo vệ thai sản như sau:

 


Điều 137. Bảo vệ thai sản

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Như vậy, doanh nghiệp không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì một trong các lý do:

- Kết hôn;

- Mang thai;

- Nghỉ thai sản;

- Nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật thì khi đó, người sử dụng lao động có thể sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

Nếu doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai hoặc kết hôn thì có thể bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ vào điểm i khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP nếu người sử dụng lao động có hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.

Lưu ý: Ngoại trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Đối với người sử dụng lao động là tổ chức (doanh nghiệp) thì mức phạt nêu trên sẽ được áp dụng gấp 02 lần theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Như vậy, nếu trong năm 2023 doanh nghiệp có hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đến 40 triệu đồng.

Khi nào doanh nghiệp có thể xử lý kỷ luật người lao động bằng hình thức sa thải?

Doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải khi xử lý kỷ luật người lao động khi người lao động thuộc một trong 04 trường hợp được quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể:

(1) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

(2) Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

(3) Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật;

(4) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Lưu ý: Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

For Clients Speaking English

ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam.

 

Thứ Năm, 5 tháng 1, 2023

Người vô ý sử dụng tiền giả có vi phạm pháp luật?

Người vô ý sử dụng tiền giả có vi phạm pháp luật?

Theo Điều 207 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bởi Bộ luật hình sự 2017) quy định về hành vi làm, tàng trữ, lưu hành tiền giả. Trong đó, hành vi lưu hành tiền giả được thể hiện bằng hành vi đưa tiền giả vào sử dụng để thanh toán, trao đổi.



Theo đó, hành vi sử dụng tiền giả là một hành vi bị cấm của pháp luật và bất kỳ ai thực hiện hành vi này đều có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự.

Trường hợp này xảy ra không hiếm khi người không tiếp xúc nhiều với tiền bạc sẽ rất khó để nhận ra tiền giả sẽ có khác biệt thế nào so với tiền thật và tiếp tục sử dụng số tiền đó cho mục đích giao dịch của mình.

Một trong những yếu tố cấu thành tội đó chính là lỗi. Tùy vào trường hợp sẽ xem xét rằng người vi phạm cố ý hay vô ý mà truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trong trường hợp người sử dụng tiền giả vô ý không biết được đó là tiền giả thì căn cứ Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015 đối với người vô ý phạm tội.

Người nào được xem là vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây: 

Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Như vậy, dù là người vô ý sử dụng tiền giả mà không biết đó là giả thì vẫn phạm tội nhưng với mức phạt nhẹ hơn. Nguyên nhân được quy định tại khoản 2 Điều này là dù người đó không thấy trước nhưng đây là trách nhiệm của họ và có đủ năng lực nhận biết.

Trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi người đó chưa đủ độ tuổi nhận thức và không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc chứng minh hoàn toàn mình vô tội và không có lỗi.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

For clients speaking English, ANT Lawyers is a reliable law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

 

Thủ tục cơ quan tư pháp Hoa Kỳ yêu cầu hỗ trợ thu thập chứng cứ trong lĩnh vực dân sự và thương mại

Thủ tục cơ quan tư pháp Hoa Kỳ yêu cầu hỗ trợ thu thập chứng cứ trong lĩnh vực dân sự và thương mại

Công ước thu thập chứng cứ là Công ước đa phương của Hội nghị La Hay được ký ngày 18/3/1970 và có hiệu lực ngày 07/10/1972. Mục tiêu của Công ước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập chứng cứ và hài hòa hóa phương thức thu thập chứng cứ giữa các quốc gia.

 

Công ước thu thập chứng cứ ở nước ngoài có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 03/5/2020. Sau khi gia nhập Công ước này, Việt Nam chỉ áp dụng yêu cầu thu thập chứng cứ và chấp nhận thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ của các nước thành viên khác theo hình thức bằng văn bản yêu cầu quy định tại Chương I của Công ước này. Theo đó, Việt Nam không áp dụng hình thức thu thập chứng cứ thực hiện bởi viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự hoặc người được bổ nhiệm/ủy quyền.

Thủ tục thực hiện thu thập chứng cứ của Hoa Kỳ đối với Việt Nam theo Công ước La Hay

Cả Việt Nam và Hoa Kỳ đều tham gia Công ước thu thập chứng cứ, tuy nhiên vì Việt Nam chỉ tham gia phương thức thu thập chứng cứ bằng văn bản yêu cầu, do đó cơ quan tư pháp Hoa Kỳ muốn thu thập chứng từ tại Việt Nam thì phải thực hiện theo phương thức này.

Bước 1: Cơ quan Hoa Kỳ gửi văn bản yêu cầu thu thập chứng cứ tới Bộ Tư pháp Việt Nam

Khi giải quyết vụ án liên quan đến lĩnh vực dân sự hoặc thương mại, đương sự yêu cầu Tòa án đề nghị cơ quan tư pháp của Hoa Kỳ hỗ trợ thu thập chứng cứ tại Việt Nam. Theo đó, cơ quan tư pháp của Hoa Kỳ sẽ gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (cụ thể là Bộ Tư pháp) tiến hành thu thập chứng cứ. Văn bản này phải đảm bảo các nội dung tại Điều 3 Công ước, phải lập bằng tiếng Việt hoặc kèm theo bản dịch tiếng Việt. Văn bản yêu cầu sẽ được gửi qua đường bưu chính.

Bước 2: Bộ Tư pháp Việt Nam tiếp nhận văn bản yêu cầu thu thập chứng cứ

Bộ Tư pháp Việt Nam sẽ tiếp nhận yêu cầu thu thập chứng cứ và phản hồi Cơ quan tư pháp của Hoa Kỳ về việc có hay không thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do thuộc Điều 12 Công ước này: lý do yêu cầu đó không thuộc phạm vi điều chỉnh trong lĩnh vực dân sự, thương mại của Công ước, việc thực hiện yêu cầu có thể phương hại đến chủ quyền và an ninh quốc gia đó,…

Bước 3: Bộ Tư pháp đề nghị các cơ quan có thẩm quyền thu thập chứng cứ

Sau khi xét thấy có đủ cơ sở để giải quyết yêu cầu của Cơ quan Hoa kỳ, Bộ Tư pháp sẽ gửi văn bản chấp nhận yêu cầu thu thập chứng cứ tới Hoa Kỳ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền trong nước để thu thập chứng cứ.

Cơ quan Việt Nam sẽ gửi thông báo về thời gian và địa điểm, thủ tục thu thập chứng cứ được thực hiện tới cơ quan Hoa Kỳ để các bên liên quan và đại diện của họ, nếu có, có thể có mặt. Cán bộ tư pháp của cơ quan Hoa Kỳ có thể có mặt khi thực hiện Văn bản yêu cầu, việc có mặt này cần được sự cho phép trước của Cơ quan Việt Nam.

Ngoài ra, theo Điều 11 Công ước này, người được yêu cầu cung cấp chứng cứ có quyền từ chối thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ nếu pháp luật của Việt Nam yêu cầu hoặc Văn bản yêu cầu thu thập từ chối có nêu cụ thể về quyền từ chối này.

Bước 4: Bộ Tư pháp Việt Nam gửi văn bản trả lời về kết quả thu thập chứng cứ tới Cơ quan Hoa Kỳ

Sau khi nhận được kết quả thu thập chứng cứ từ các Cơ quan khác, Bộ Tư pháp gửi văn bản trả lời kết quả thu thập chứng cứ cho cơ quan Hoa Kỳ.


For reference in EnglishHow US Authorities Could Request for Help on Taking the Evidence in Vietnam for Civil or Commercial Matters?


For Clients Speaking English

ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

 

Thứ Tư, 4 tháng 1, 2023

Người nước ngoài có được nhận thừa kế là nhà đất tại Việt Nam không?

Người nước ngoài có được nhận thừa kế là nhà đất tại Việt Nam không?

Căn cứ khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định về người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

 


Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 thì:

Người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

- Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

- Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì:

Người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Lưu ý: Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 186 Luật Đất đai 2013 được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, người nước ngoài được hưởng thừa kế sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

- Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm:

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;

Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm:

Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;

Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều kiện để người nước ngoài được nhận thừa kế di chúc

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

- Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Nguồn: Thư viện pháp luật

For clients speaking English, ANT Lawyers is a reliable law firm inVietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam.