![]() |
| Nguồn: Rong Viet Tafs |
Ngày 11/11/2022, Tổng cục
Thuế ban hành Quyết định 1795/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình cưỡng chế tiền
thuế nợ.
1. Quy trình khấu trừ một
phần tiền lương hoặc thu nhập trong cưỡng chế tiền thuế nợ
Theo Quy trình cưỡng chế
tiền thuế nợ được ban hành kèm theo Quyết định 1795/QĐ-TCT thì việc cưỡng chế bằng
biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập như sau:
1.1. Lập danh sách người
nộp thuế (NNT) chuẩn bị cưỡng chế
- Cơ sở để lập danh sách
NNT chuẩn bị cưỡng chế:
NNT là cá nhân có tiền
thuế nợ được hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập từ cơ quan, tổ chức mà cá
nhân thuộc biên chế hoặc cơ quan, tổ chức mà cá nhân ký hợp đồng lao động có thời
hạn từ 6 tháng trở lên hoặc cơ quan, tổ chức chi trả trợ cấp hưu trí, mất sức
thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân không mở tài
khoản tại Kho bạc nhà nước (KBNN), Ngân hàng thương mại (NHTM), tổ chức tín dụng
(TCTD) khác hoặc cơ quan thuế đã gửi văn bản xác minh thông tin về tài khoản
nhưng NNT bị cưỡng chế, KBNN, NHTM, TCTD khác không cung cấp hoặc cung cấp
không đầy đủ thông tin.
+ Cá nhân có mở tài khoản
tại KBNN, NHTM, TCTD khác, cơ quan thuế đã ban hành quyết định cưỡng chế (QĐCC)
trích tiền từ tài khoản nhưng đến ngày lập danh sách số tiền thuế nợ bị cưỡng
chế chưa được nộp đủ vào ngân sách nhà nước (NSNN).
+ Cá nhân đang bị cơ quan
thuế áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế sau đây:
++ Ngừng sử dụng hóa đơn;
++ Kê biên tài sản, bán đấu
giá tài sản kê biên;
++ Thu tiền, tài sản khác
do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ;
++ Hoặc NNT đang trong thời
gian bị cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ban hành
quyết định thu hồi.
+ Cá nhân có tiền thuế nợ,
có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
- Lập danh sách:
Hằng tháng, công chức thực
hiện rà soát cơ sở dữ liệu (CSDL) của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do
các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp để cập nhật vào danh sách NNT chuẩn
bị cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập (mẫu số
02-1/DS-TL ban hành kèm theo quy trình này).
Căn cứ danh sách NNT chuẩn
bị cưỡng chế (mẫu số 02-1/DS-TL), bộ phận cưỡng chế nợ thuế có thể phối hợp với
bộ phận thanh tra – kiểm tra, bộ phận quản lý các khoản thu về đất và các bộ phận
có liên quan để rà soát, xác định chính xác số tiền thuế nợ của NNT.
1.2. Thu thập và xác minh
thông tin của NNT chuẩn bị cưỡng chế
- Các thông tin cần thu
thập, xác minh:
+ Tên, mã số thuế, địa chỉ
của cơ quan, tổ chức chi trả.
+ Tên, mã số thuế, tiền
lương, thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.
- Các hình thức thu thập,
xác minh thông tin:
+ Công chức thực hiện
khai thác trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và cập nhật vào danh sách NNT chuẩn
bị cưỡng chế (mẫu số 02-1/DS-TL).
+ Đối với các trường hợp
thông tin chưa đầy đủ:
++ Đề nghị các bộ phận kê
khai và kế toán thuế, thanh tra kiểm tra và các bộ phận liên quan cung cấp (nếu
cần thiết).
++ Gửi văn bản yêu cầu
NNT bị cưỡng chế, tổ chức chi trả cung cấp thông tin theo mẫu số 02/XM-TL ban
hành kèm theo quy trình này.
Trong ngày nhận được
thông tin cung cấp từ các tổ chức, cá nhân, công chức phải cập nhật thông tin
vào danh sách NNT chuẩn bị cưỡng chế (mẫu số 02-1/DS-TL).
1.3. Lập danh sách NNT phải
cưỡng chế
- Trên cơ sở danh sách
NNT chuẩn bị cưỡng chế (mẫu 02-1/DS-TL) và các thông tin đã thu thập, xác minh,
công chức lập danh sách NNT phải áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần
tiền lương hoặc thu nhập (mẫu số 02-2/DS-TL ban hành kèm theo quy trình này).
- Trường hợp sau thời hạn
yêu cầu cung cấp thông tin, nếu cá nhân thuộc đối tượng bị cưỡng chế nợ thuế, tổ
chức chi trả không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ thì
công chức thực hiện biện pháp cưỡng chế khác phù hợp.
Trường hợp cơ quan, tổ chức
quản lý tiền lương, thu nhập của NNT bị cưỡng chế có thông báo về việc chưa khấu
trừ đủ số tiền thuế theo quyết định cưỡng chế nhưng hợp đồng lao động của NNT bị
cưỡng chế đã chấm dứt thì công chức dự thảo tờ trình và hồ sơ kèm theo trình
lãnh đạo đơn vị chuyển sang biện pháp khác phù hợp theo quy định.
1.4. Ban hành quyết định
cưỡng chế
- Căn cứ vào danh sách
NNT phải cưỡng chế (mẫu số 02-2/DS-TL), công chức thực hiện:
+ Dự thảo QĐCC (mẫu số
02/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP), kèm theo các
hồ sơ:
++ Tờ trình về việc áp dụng
biện pháp cưỡng chế, nêu rõ diễn biến quá trình đôn đốc và áp dụng các biện
pháp CCNT;
++ Thông báo tiền thuế nợ
(mẫu số 01/TTN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) tại thời điểm gần nhất
hoặc các quyết định hành chính thuế khác;
++ Văn bản xác minh thông
tin (nếu có);
++ Văn bản cung cấp thông
tin từ cơ quan chi trả, cá nhân bị cưỡng chế (nếu có);
++ Tài liệu chứng minh
NNT có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn (nếu có);
++ Quyết định cưỡng chế
đã ban hành (nếu có);
++ Văn bản, tài liệu khác
có liên quan (nếu có).
+ Báo cáo lãnh đạo
phòng/đội trình Thủ trưởng cơ quan thuế để ký, ban hành QĐCC.
- Sau khi nhận được dự thảo
QĐCC kèm theo hồ sơ đầy đủ, Thủ trưởng cơ quan thuế ký và ban hành QĐCC đảm bảo
đúng thời điểm theo quy định:
+ Ngay sau ngày hết thời
hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của
cá nhân bị cưỡng chế.
+ Ngay sau ngày có thông
tin, điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế này hoặc đồng thời áp dụng biện pháp
cưỡng chế này.
1.5. Gửi và công khai quyết
định cưỡng chế
- Quyết định cưỡng chế được
gửi cho cá nhân bị cưỡng chế; cơ quan, tổ chức chi trả tiền lương hoặc thu nhập
của cá nhân bị cưỡng chế; các cơ quan, tổ chức có liên quan ngay trong ngày ban
hành quyết định cưỡng chế.
Hình thức gửi thực hiện
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm đăng tải thông tin về NNT bị cưỡng chế lên trang thông tin điện tử ngành
thuế như sau:
+ Trường hợp thực hiện ký
điện tử QĐCC thì hệ thống ứng dụng quản lý thuế tự động công khai các thông tin
theo mẫu số 01/CKCC ban hành kèm theo quy trình này.
+ Trường hợp không thực
hiện ký điện tử QĐCC, công chức thực hiện nhập thông tin trên QĐCC vào hệ thống
ứng dụng quản lý thuế để công khai.
1.7. Tổ chức thực hiện
Trong thời gian QĐCC có
hiệu lực, công chức thực hiện theo dõi việc thi hành QĐCC, cụ thể như sau:
- Ngay trong ngày làm việc
nhận được thông tin về việc NNT bị cưỡng chế hoặc tổ chức chi trả đã nộp đủ số
tiền thuế nợ ghi trên QĐCC;
Hoặc số tiền thuế nợ bị
cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết
định gia hạn nộp thuế hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp tiền thuế hoặc thông
báo không tính tiền chậm nộp thì:
Công chức dự thảo tờ
trình kèm toàn bộ hồ sơ báo cáo lãnh đạo phòng/đội trình Thủ trưởng cơ quan thuế
ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế (mẫu số 08/CC tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ- CP) gửi cho NNT, tổ chức
chi trả để chấm dứt thực hiện cưỡng chế.
Khi NNT đã nộp hết số tiền
thuế nợ bị cưỡng chế vào NSNN, trường hợp ứng dụng quản lý thuế chưa cập nhật kịp
thời số tiền đã nộp của NNT thì cơ quan thuế căn cứ vào một trong các chứng từ
sau để chấm dứt hiệu lực của QĐCC:
Chứng từ nộp có xác nhận
của KBNN, TCTD hoặc tổ chức được phép ủy nhiệm thu thuế; Chứng từ điện tử nộp
trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Trường hợp QĐCC hết hiệu
lực mà số tiền thuế nợ bị cưỡng chế chưa được nộp đủ vào NSNN thì công chức thực
hiện biện pháp cưỡng chế khác phù hợp.
2. Một số biện pháp cưỡng
chế tiền thuế nợ khác
Tại Quy trình cưỡng chế
tiền thuế nợ được ban hành kèm theo Quyết định 1795/QĐ-TCT ngày 11/11/2022 còn
quy định về một số biện pháp cưỡng chế tiền thuế nợ khác như sau:
- Biện pháp trích tiền từ
tài khoản, yêu cầu phong tỏa tài khoản của NNT mở tại KBNN, NHTM, TCTD khác;
- Biện pháp dừng làm thủ
tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu;
- Biện pháp ngừng sử dụng
hóa đơn;
- Biện pháp kê biên tài sản,
bán đấu giá tài sản kê biên;
- Biện pháp thu tiền, tài
sản khác của NNT bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ;
- Biện pháp thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam
Nguồn: Thư Viện Pháp Luật











