-
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu
tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài.
-
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập
theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
-
Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không
có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
(Khoản
18,19, 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020)
2.
Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
Căn
cứ Điều 29 Luật Đầu tư 2020 quy định về việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư như sau:
*Hình
thức lựa chọn nhà đầu tư
Lựa
chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:
(1)
Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
(2)
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
-
Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư
2020.
Việc
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (1), (2) được thực hiện sau khi chấp
thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư.
-
Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham
gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường
hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo
quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp
thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật
có liên quan.
-
Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp
sau đây:
+
Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục
đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;
+
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp
để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường
hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+
Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
+
Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.
3.
Thủ tục chấp nhận nhà đầu tư
Tại
Điều 30 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục chấp thuận nhà đầu tư như
sau:
*Nhà
đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự
án đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2021/NĐ-CP
*Nhà
đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự
án đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được xem xét chấp thuận theo
thủ tục sau:
Bước
1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký
đầu tư gồm:
(1)
Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư;
(2)
Tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, cụ
thể:
-
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
-
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các
tài liệu sau:
+
Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
+
Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
+
Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
+
Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+
Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
-
Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc
diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ;
-
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
-
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc
đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư.
Đối
với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư,
cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bước
3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu
tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
Bước
4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Bước 1 , cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung theo quy
định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình UBND cấp tỉnh;
Bước
5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định,
UBND cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương đầu tư); cơ quan tổ chức đấu giá; cơ quan đăng ký đầu tư và
nhà đầu tư.
*Nhà
đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định
31/2021/NĐ-CP
Nhà
đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định
31/2021/NĐ-CP được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:
Bước
1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký
đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm
b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;
Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
đăng ký đầu tư gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và hồ
sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư để lấy ý kiến của cơ quan
nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d
khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư.
Đối
với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư,
cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bước
3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu
tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
Bước
4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo gồm các nội dung quy định
tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình UBND cấp tỉnh;
Bước
5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo, UBND
cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
chủ trương đầu tư) và nhà đầu tư.
Lưu
ý: Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức đấu thầu
thì các cơ quan này lập báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và
chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu quy định tại
các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư.
Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã
được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), cơ quan đăng
ký đầu tư và nhà đầu tư.
*Thủ
tục chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định
tại khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư
Thủ
tục chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định
tại khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư được thực hiện như sau:
Bước
1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho Ban quản lý khu
kinh tế gồm:
(1)
Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư;
(2)
Tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;
-
Ban quản lý khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có liên
quan theo quy định tương ứng tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị
định 31/2021/NĐ-CP;
Bước
2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu kinh
tế, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của mình, gửi Ban quản lý khu kinh tế;
Bước
3: Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại Bước 1.
For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam
Nguồn: Thư Viện Pháp Luật