ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

Thứ Hai, 31 tháng 10, 2022

Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN


Do hợp tác kinh tế được mở rộng nên việc có một cơ chế hữu hiệu để giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các nước thành viên đã trở nên một nhu cầu thiết yếu. Chính vì vậy, từ năm 1996, ASEAN đã bắt đầu soạn thảo Nghị định thư về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp, và Nghị định thư này đã được các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN ký ngày 20/11/1996 tại Manila (Philippines).

Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN được xây dựng trên tinh thần thương lượng, hoà giải. Vào bất kỳ thời điểm nào, các nước thành viên là các bên tranh chấp cũng được quyền lựa chọn các hình thức dàn xếp, hoà giải hoặc trung gian hoà giải. Các hình thức này có thể bắt đầu vào bất kỳ lúc nào và cũng có thể chấm dứt vào bất kỳ lúc nào. Chỉ khi thủ tục dàn xếp, hoà giải hoặc trung gian hoà giải đã chấm dứt thì bên khiếu nại mới được tiến hành đưa vấn đề lên Hội nghị quan chức kinh tế cấp cao của các quốc gia ASEAN (SEOM). Trong khi tranh chấp đang diễn ra, nếu các bên tranh chấp đồng ý thì các thủ tục trung gian hoà giải vẫn được tiếp tục áp dụng.

Nếu tham vấn không giải quyết được tranh chấp trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tham vấn, thì vấn đề này sẽ được trình lên SEOM. SEOM sẽ thành lập Ban hội thẩm hoặc nếu có thể, chuyển vấn đề cho ban chuyên trách phụ trách các quy tắc và thủ tục đặc biệt hoặc bổ sung để xem xét. Tuy nhiên, trong trường hợp cụ thể, nếu thấy cần thiết thì SEOM có thể quyết định xử lý tranh chấp một cách hữu nghị mà không phải chỉ định Ban hội thẩm.

SEOM sẽ xem xét báo cáo của Ban hội thẩm trong quá trình thảo luận của mình và đưa ra phán xử về tranh chấp trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Ban hội thẩm trình báo cáo. Trong các trường hợp ngoại lệ, SEOM có thể có thêm mười (10) ngày nữa trong việc đưa ra phán xử về việc giải quyết tranh chấp. Các đại diện SEOM của các nước thành viên là các bên tranh chấp có thể có mặt trong quá trình thảo luận nhưng không được tham gia vào việc đưa ra phán xử của SEOM. SEOM sẽ ra phán xử trên cơ sở đa số.

Các nước thành viên là các bên tranh chấp có thể kháng nghị lại phán xử của SEOM với Các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (“AEM”) trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày SEOM ra phán xử. AEM phải đưa ra quyết định trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày có kháng nghị. Trong các trường hợp ngoại lệ, AEM có thể có thêm mười (10) ngày nữa để đưa ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: ANT Lawyers

Thứ Bảy, 29 tháng 10, 2022

Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO là sự kế thừa về các quy định về giải quyết tranh chấp đã phát huy tác dụng tích cực trong gần 50 năm qua trong lịch sử của GATT 1947. Mục tiêu căn bản của cơ chế giải quyết tranh chấp này là nhằm đạt được giải pháp tích cực cho tranh chấp.

Khi phát sinh tranh chấp tại WTO, đầu tiên các bên sẽ tiến hành tham vấn để đưa ra giải pháp chung thống nhất nhằm giải quyết vụ việc (Consultation – giai đoạn hòa giải), thông thường trong mỗi vụ việc đều có sự tham gia của bên thứ ba (là những thành viên có lợi ích đáng kể và mong muốn tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp, nếu họ thấy có quyền lợi đáng kể trong vụ việc và cần được Ban hội thẩm xem xét. Chỉ khi tham vấn không thành công, một Ban hội thẩm bao gồm từ 3 – 5 thành viên sẽ được thành lập và có nhiệm vụ xem xét một vấn đề cụ thể đang tranh chấp trên cơ sở các quy định WTO được quốc gia nguyên đơn viện dẫn.

Sau khi hoàn tất việc thành lập Ban hội thẩm để xem xét vụ khiếu nại, việc đầu tiên Ban hội thẩm cần phải làm là ấn định thời gian biểu cho hoạt động tố tụng của mình (Điều 12.3 DSU). Thủ tục của Ban hội thẩm thường bao gồm các nội dung được nêu tại Điều 12 và Phụ lục 3 của DSU, trong đó có sự linh hoạt nhất định để đảm bảo chất lượng báo cáo mà không làm chậm quá trình tố tụng. Việc ấn định thời gian biểu giúp cho các bên nắm rõ được các nội dung và thời hạn cần phải làm trong mỗi vụ tranh chấp, giúp họ chủ động hơn trong việc đưa ra những bằng chứng, căn cứ, lập luận trong các văn bản đệ trình của mình.

Sau khi các cuộc họp điều trần được diễn ra, Ban hội thẩm sẽ đi vào giai đoạn thảo luận nội bộ (nghị án), để xem xét đánh giá các vấn đề pháp lý, thực tế có liên quan phù hợp với quy định của WTO, nghị án phải được giữ bí mật. Các bản báo cáo này được soạn thảo không có sự hiện diện của các bên tranh chấp mà chỉ theo nội dung của những thông tin đã được cung cấp và các ý kiến đã được đưa ra trước đó. Các ý kiến cá nhân của hội thẩm viên được trình bày trong bản báo cáo của ban hội thẩm không được ghi tên người phát biểu ý kiến đó.

Sau khi báo cáo cuối cùng sẽ được gửi tới các bên tranh chấp trong vòng 2 tuần kể từ khi Ban hội thẩm có kết luận ở giai đoạn rà soát giữa kỳ. Thông thường mỗi báo cáo của Ban hội thẩm có nội dung rất lớn, để thuận lợi trong việc nghiên cứu xem xét lại của cơ quan phúc thẩm và trích dẫn án lệ thì trong báo cáo phải thể hiện phần mục lục và các đoạn văn được đánh số riêng biệt theo thứ tự từng phần của báo cáo. Nếu không có kháng cáo, quy trình giải quyết tranh chấp ngay lập tức sẽ chuyển sang giai đoạn thực hiện sau khi DSB thông qua báo cáo của Ban hội thẩm. Còn nếu có kháng cáo thì vụ kiện sẽ được xem xét lại ở cấp Phúc thẩm.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: ANT Lawyers

Nhà đầu tư là gì? Thủ tục chấp nhận nhà đầu tư

Nguồn: Nasaland

1. Nhà đầu tư là gì?

- Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

(Khoản 18,19, 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020)

 

2. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư

Căn cứ Điều 29 Luật Đầu tư 2020 quy định về việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư như sau:

*Hình thức lựa chọn nhà đầu tư

Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:

(1) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

(2) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư 2020.

Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (1), (2) được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;

+ Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

+ Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.

 

3. Thủ tục chấp nhận nhà đầu tư

Tại Điều 30 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục chấp thuận nhà đầu tư như sau:

*Nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2021/NĐ-CP

*Nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm:

(1) Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư;

(2) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, cụ thể:

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư.

Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;

Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Bước 1 , cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình UBND cấp tỉnh;

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư); cơ quan tổ chức đấu giá; cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.

*Nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2021/NĐ-CP

Nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư.

Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;

Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo gồm các nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình UBND cấp tỉnh;

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo, UBND cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư) và nhà đầu tư.

Lưu ý: Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức đấu thầu thì các cơ quan này lập báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư.

Quyết định chấp thuận nhà đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.

*Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư

Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư được thực hiện như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho Ban quản lý khu kinh tế gồm:

(1) Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư;

(2) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;

- Ban quản lý khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tương ứng tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban quản lý khu kinh tế;

Bước 3: Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại Bước 1.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật




Thứ Sáu, 28 tháng 10, 2022

Miệt thị ngoại hình người khác bị xử phạt thế nào?

Nguồn: Hiểu Luật

1. Hành vi miệt thị ngoại hình người khác bị pháp luật nghiêm cấm

Theo Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau:

- Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

- Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

- Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

- Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

- Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Như vậy, hành vi miệt thị ngoại hình có thể được xem là hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của người khác và bị pháp luật nghiêm cấm.

 

2. Xử phạt hành chính đối với hành vi miệt thị ngoại hình người khác

Hành vi miệt thị ngoại hình nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP bao gồm:

- Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;

- Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình.

Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, nếu tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì phạt gấp đôi.

(Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

Ngoài ra, nếu có hành vi đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng xã hội thì có thể bị xử phạt từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng và buộc gỡ bỏ hành vi thông tin đó.

Mức phạt trên áp dụng với tổ chức, nếu cá nhân có hành vi vi phạm tương tự thì mức phạt bằng ½.

(Khoản 3 Điều 4 và điểm a khoản 3 Điều 99 Nghị định 15/2020/NĐ-CP)

 

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi miệt thị ngoại hình người khác

Đối với hành vi miệt thị người khác đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị truy cứu về tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau:

- Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Đối với 02 người trở lên;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Đối với người đang thi hành công vụ;

+ Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

+ Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

+ Làm nạn nhân tự sát.

- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Từ quy định trên thì hành vi miệt thị người khác là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật


Thứ Ba, 25 tháng 10, 2022

Quyết định 942/QĐ-TTg – Cơ hội và thách thức đối với Chính Phủ nước ta


Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì các hình thức giao dịch online cũng dần trở thành xu thế và phát triển cực kỳ mạnh mẽ. Những năm gần đây với sự xuất hiện của “tiền ảo” đã tạo ra một hiện tượng mới cho nền kinh tế toàn cầu mà một số quốc gia đã và đang triển khai sử dụng như El-Salvador, Campuchia…. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng thừa nhận tiền ảo, các quốc gia như Trung Quốc, Nga, Thái Lan… đều kịch liệt phản đối loại hình tiền ảo này vì e ngại rủi ro cho nền kinh tế quốc gia.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã có văn bản cấm các tổ chức tín dụng không được phép sử dụng tiền ảo như một loại tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán. Tuy nhiên, bên cạnh những rủi ro tiềm ẩn thì tiền ảo với ưu điểm cực kỳ nhanh chóng, tính năng thuận tiện chỉ cần có kết nối Internet và phạm vi áp dụng rộng rãi nên được khai thác. Vừa qua Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 có nội dung thí điểm sử dụng “tiền ảo”. Cụ thể, Thủ tướng giao Ngân hàng Nhà nước chủ trì nghiên cứu, xây dựng và thí điểm sử dụng tiền ảo dựa trên công nghệ chuỗi khối (blockchain). Đây được đánh giá là bước đi táo bạo nhưng phù hợp với bối cảnh các sàn giao dịch tiền ảo “chui” hoạt động trái phép mọc lên càng nhiều và cũng mở ra nhiều tiềm năng cho nền kinh tế của đất nước.

Thực tế, những năm vừa qua mặc dù nhà nước đã có văn bản không công nhận các loại hình tiền ảo tuy nhiên việc mua bán, mở sàn trung gian giao dịch tiền ảo trái phép  vẫn diễn ra phổ biến được nhiều người Việt Nam biết đến và tham gia. Việt Nam thuộc top 3 toàn cầu về tỷ lệ người dân sở hữu tiền điện tử cho thấy nhu cầu sở hữu loại tiền thông qua nền tảng Internet này của người Việt Nam là khá cao đây là tiền đề để dự đoán rằng “tiền ảo” khi được Chính phủ chấp thuận sẽ được người Việt đón nhận tích cực. Mặt khác, gần đây “tiền ảo” xuất hiện nhiều hơn trên báo đài về các vụ lừa đảo, các sàn giao dịch hoạt động trái phép khiến người chơi mất tiền, không được pháp luật bảo vệ. Nhưng ở một khía cạnh khác các giao dịch tiền ảo cũng giúp người dùng thực hiện nhiều mục đích như: Đầu tư nhằm kiếm lợi nhuận một cách nhanh nhất, dự trữ để bán kiếm lời…Vì vậy sự ra đời của Quyết định 942/QĐ-TTg là kịp thời, mặc dù là còn ở giai đoạn triển khai thử nghiệm nhưng đã giải quyết được phần nào nhu cầu của nền kinh tế cũng như tạo ra sự quản lý, kiểm soát nghiêm ngặt để bảo vệ cho người sử dụng trước khi quyết định đưa vào sử dụng chính thức. Ngoài ra, với sự thí điểm công nhận đồng tiền ảo dưới sự quản lý của nhà nước cũng mở ra cơ hội cho Việt Nam thúc đẩy phát triển công nghệ mới trong chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số.

Một số mặt tích cực có thể kể đến khi tiền ảo được cho phép sử dụng như tạo sự thuận tiện trong giao dịch. Cụ thể, người dùng không phải qua bất kỳ một khâu hay trung gian nào cũng không bị giới hạn, không phụ thuộc thời gian, địa điểm trong quá trình giao dịch. Thêm vào đó, tính bảo mật rất cao và không thể bị làm giả, vì tiền ảo không thể hiện dưới dạng vật chất như tiền giấy, tiền polyme, vàng bạc mà các gia đình Việt Nam vẫn có thói quen cất trữ nên giúp hạn chế việc bị làm giả và trộm cắp tài sản nên việc đưa tiền ảo vào sử dụng là phù hợp giúp việc quản lý tài sản người dân trở nên đơn giản hơn.

Quyết định 942/QĐ-TTg cũng đặt ra nhiều thách thức cho Chính phủ nước ta trong việc quản lý cũng như kiểm soát. Với đặc tính “cơ động” nên việc kiểm soát của “tiền ảo” là không đơn giản đặc biệt đối với nước ta chưa phải là quốc gia hàng đầu về phát triển công nghệ thông tin. Do đó, để đưa “tiền ảo” vào sử dụng phải đảm bảo phát triển được nền tảng công nghệ tương ứng, đồng thời xây dựng hành lang pháp lý chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất cho người sử dụng. Ngoài ra, người dân nước ta với thói quen sử dụng tiền để giao dịch đã ăn sâu vào tiềm thức và khái niệm tiền ảo còn khá xa lạ với nhiều người trong khi đó, việc sử dụng tiền ảo phải đòi hỏi những hiểu biết nhất định về lĩnh vực tiền ảo nên sẽ tạo ra những khó khăn bước đầu cho người dùng. Mặt khác, nếu kiểm soát không tốt “tiền ảo” sẽ trở thành công cụ rửa tiền, chuyển tiền xuyên quốc gia từ các hoạt động kinh tế phạm pháp như buôn lậu, thuốc phiện, tài trợ khủng bố… Một vấn đề quan trọng nữa đó là hệ thống Internet của nước ta còn chưa ổn định. Vì vậy, để có thể lưu thông được tiền ảo một cách thuận tiện, đòi hỏi Việt Nam chúng ta cần phát triển hơn nữa hệ thống mạng Internet để đảm bảo tính ổn định trong các giao dịch.

“Tiền ảo” trong Quyết định 942/QĐ-TTg thể hiện được khát vọng đổi mới và quyết tâm của Chính phủ trong việc tiến gần hơn đến mục tiêu tài chính toàn diện quốc gia và nền kinh tế trên nền tảng công nghệ số. Tuy nhiên, việc thực hiện cần có lộ trình và định hướng thực hiện cũng như nền tảng pháp luật chặt chẽ để đảm bảo thực hiện được hiệu quả.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: ANT Lawyers

Thứ Hai, 24 tháng 10, 2022

Quy định về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP

Nguồn: VTC News

1. Đầu tư dự án PPP là gì?

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - sau đây gọi là đầu tư theo phương thức PPP) là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP.

(khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020)

2. Khi nào điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP?

Căn cứ khoản 1, 2, 3 Điều 18 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 quy định về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP như sau:

- Chủ trương đầu tư dự án PPP được điều chỉnh khi thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP trong các trường hợp sau đây:

+ Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng;

+ Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi;

+ Khi điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi.

- Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP là cấp quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

- Trình tự trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định Điều 13 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 đối với nội dung điều chỉnh.

3. Hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư

Tại khoản 4 Điều 18 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 quy định về hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư bao gồm:

(1) Tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;

(2) Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

(3) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

(4) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.

4. Thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư

Tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 29 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư như sau:

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Nghị định 29/2021/NĐ-CP để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định 29/2021/NĐ-CP.

Bước 3: Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập.

Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.

5. Nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án

Tại Điều 30 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án như sau:

Các nội dung Điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định Điều 18 Nghị định 29/2021/NĐ-CP, cụ thể:

- Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.

- Việc đáp ứng các tiêu chí xác định dự án là dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.

- Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

- Sự phù hợp với căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

- Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

- Đánh giá về mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác.

- Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.

- Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư.

- Đánh giá về phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư.

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.

- Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.

- Đánh giá về phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).

- Đánh giá sơ bộ hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án; tác động của dự án đối với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.

- Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP.

- Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.

- Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước.

- Đánh giá về hình thức quản lý dự án.

- Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật


Thứ Năm, 20 tháng 10, 2022

Việt Nam-Nhật Bản hợp tác cùng phát triển


Ngày 25/11/2021, trong khuôn khổ chuyến thăm Nhật Bản của Thủ tướng Việt Nam Phạm Minh Chính, Thủ tướng đã tiếp Chủ tịch Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO). Trong buổi gặp mặt, Thủ tướng đã tiếp lãnh đạo nhiều tập đoàn, doanh nghiệp, ngân hàng lớn của Nhật và ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác đầu tư giữa hai nước Việt Nam-Nhật Bản.

Hai bên đã đánh giá cao những đóng góp thiết thực, hiệu quả của JETRO tại Việt Nam trong thời gian qua trong việc thúc đẩy hợp tác đầu tư giữa hai nước. Trong 10 tháng của năm 2021, Nhật Bản đứng thứ 3 trong số các quốc gia thực hiện đầu tư tại Việt Nam, với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 3,4 tỷ USD. Tính tới hiện nay, Nhật Bản là quốc gia đầu tư tại Việt Nam đứng thứ hai với trên 63,9 tỷ USD (chiếm 15,8% tổng vốn đầu tư FDI).

Việt Nam khuyến khích các doanh nghiệp Nhật Bản thành lập công ty, xin giấy phép đầu tư, mở rộng hợp tác đầu tư vào hạ tầng, năng lượng, công nghiệp chế tạo, nông nghiệp chất lượng cao, công nghệ thông tin, đô thị thông minh, dịch vụ tài chính, ngân hàng, đổi mới sáng tạo, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam… Chính phủ cam kết sẽ đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp, hỗ trợ, tạo mọi thuận lợi cho các hoạt động đầu tư kinh doanh, đem lại lợi ích nhiều hơn cho các bên, góp phần đưa quan hệ Việt Nam-Nhật Bản lên tầng cao mới.

Trong chuyến làm việc này, hai nước đã ký hơn 40 thỏa thuận hợp tác với tổng giá trị đầu tư hơn 3 tỷ USD. Ngoài các cam kết đầu tư, trong chuyến thăm này của Thủ tướng Phạm Minh Chính còn có nhiều thỏa thuận hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực hay giải pháp bảo vệ môi trường khác được ký kết giữa các bộ, ngành và doanh nghiệp.

Trong buổi gặp mặt, Thủ tướng Việt Nam cũng đã gặp và trao đổi với lãnh đạo Quỹ Nippon, Tập đoàn MUFG, Tập đoàn INFRONEER, Ngân hàng JBIC, Tập đoàn Idemitsu và Ngân hàng Mizuho trong việc phát triển thị trường, kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực.

Thủ tướng chia sẻ với các khó khăn của doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam thời gian qua, cho biết Việt Nam đã chuyển hướng thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh. Chính quyền các cấp phải bàn với doanh nghiệp và người dân để triển khai các giải pháp phù hợp tình hình, đưa cuộc sống trở lại bình thường, vừa mở cửa sản xuất kinh doanh, vừa phòng chống dịch hiệu quả. Việt Nam cũng đề nghị các doanh nghiệp Nhật Bản chung tay với phía Việt Nam trong phòng chống dịch, tiếp tục góp phần hoàn thiện thể chế, đào tạo nhân lực, đầu tư hạ tầng cứng và mềm, hợp tác trong các lĩnh vực như ứng phó biến đổi khí hậu, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn…

Ngoài ra, để đảm bảo việc đầu tư, thương mại Việt Nam dự kiến đầu tháng 12 sẽ bắt đầu mở cửa lại các đường bay quốc tế, trong đó có đường bay sang Nhật Bản. Điều này sẽ giúp cho việc thực hiện đầu tư, khảo sát thị trường, triển khai các dự án đầu tư của các nhà đầu tư Nhật Bản trở nên dễ dàng hơn.

Qua chuyến thăm, Việt Nam mong muốn phát triển hơn nữa mối quan hệ hợp tác về đầu tư, nhân lực, ngoại giao với Nhật Bản, từ đó tạo điều kiện để các nhà đầu tư của hai nước thực hiện mở rộng kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế quốc gia. 

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: ANT Lawyers

Thứ Tư, 19 tháng 10, 2022

7 bước cơ bản thành lập doanh nghiệp và tuân thủ tại Việt Nam


Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng đa dạng về thành phần, hoạt động kinh doanh và các quy định kinh doanh cũng không ngừng được cải thiện, nâng cao. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể tự do lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp, vì vậy xu hướng thành lập doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Do đó, quy trình thành lập doanh nghiệp hiện nay luôn là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm.

Với việc ban hành quy định của pháp luật doanh nghiệp, quy trình thành lập doanh nghiệp đã được điều chỉnh với nhiều quy định thuận lợi cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, để doanh nghiệp ra đời và được công nhận đi vào hoạt động thì phải trải qua các bước cơ bản dưới đây:

Bước thứ nhất, lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Để thực hiện bước này, đầu tiên nhà đầu tư cần xác định loại hình doanh nghiệp để lựa chọn thành lập và đưa ra tên doanh nghiệp và các thông tin dự kiến thành lập. Theo đó, thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ được chuẩn bị theo quy định và nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư của nơi dự kiến đặt trụ sở. Sau thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Bước thứ hai, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước thứ ba, doanh nghiệp tiến hành khắc dấu. Doanh nghiệp có thể yêu cầu làm con dấu từ đơn vị làm con dấu. Theo đó, doanh nghiệp chủ động quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của doanh nghiệp.

Bước thứ tư, mở tài khoản ngân hàng. Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn đơn vị ngân hàng để mở tài khoản cho doanh nghiệp, để mở tài khoản, ngân hàng yêu cầu một mẫu đơn do ngân hàng cấp, mẫu con dấu, Điều lệ Công ty, Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của từng ngân hàng.

Bước thứ năm, đăng ký hình thức kê khai thuế. Theo đó, doanh nghiệp tiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo việc sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải liên hệ với đơn vị cung cấp hóa đơn để đặt in sổ hóa đơn giá trị gia tăng và phải đăng ký hóa đơn tự in với cơ quan thuế.

Bước thứ sáu, đăng ký lao động. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký với Sở Lao động Thương binh và Xã hội để khai báo sử dụng lao động. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký sử dụng lao động đến Phòng Lao động (theo mẫu quy định). Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lưu ý mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động do Bộ luật Lao động quy định và được quy định trong hợp đồng lao động.

Bước thứ bảy, đăng ký bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký với cơ quan Bảo hiểm xã hội để đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cho người lao động. Doanh nghiệp sử dụng lao động phải điền đầy đủ thông tin theo mẫu do bảo hiểm xã hội cung cấp, bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, mức lương (ghi trong hợp đồng lao động), số sổ bảo hiểm xã hội (đối với người lao động đã được cấp sổ), bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và bản sao của từng hợp đồng lao động.

Như vậy, có thể thấy thành lập doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều thủ tục và tuân thủ nhiều quy định của các khác nhau về thuế, ngân hàng, lao động, bảo hiểm… Do đó, bên cạnh việc tìm hiểu các quy định pháp luật và doanh nghiệp có thể tìm đến sự hỗ trợ của các đơn vị có chuyên môn, kinh nghiệp trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp để thực hiện được nhanh chóng và hiệu quả.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam.

Nguồn: ANT Lawyers

Quy định mới về tiền lương có hiệu lực từ tháng 11/2022

Nguồn: Springo

Phó Thủ tướng Lê Minh Khái vừa ký Quyết định số 19/2022/QĐ-TTg ngày 22/9/2022 quy định về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp , bảo hiểm y tế giai đoạn 2022-2024.

Quyết định quy định mức chi tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan bảo hiểm xã hội bằng 1,8 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định được áp dụng đối với các đối tượng sau đây trong chỉ tiêu biên chế hoặc vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

-Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

-Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong tổ chức Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;

-Người lao động thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp của ngành lao động - thương binh và xã hội.

Tiền lương tăng thêm không bao gồm phụ cấp công vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp ưu đãi giáo dục, phụ cấp thu hút ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ;

Không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và được thực hiện cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: Cafebiz


Thứ Ba, 18 tháng 10, 2022

Điều kiện nhập cảnh, quá cảnh và xuất cảnh với người nước ngoài


1. Người nước ngoài là ai?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì người nước ngoài là  người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

 

2. Nhập cảnh, quá cảnh và xuất cảnh là gì?

Theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về nhập cảnh, quá cảnh và xuất cảnh như sau:

- Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

- Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.

- Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

 

3. Điều kiện nhập cảnh với người nước ngoài

Người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam phải đủ các điều kiện theo Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) như sau:

(1) Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định.

Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng;

+ Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 bao gồm:

+ Không đủ điều kiện quy định tại (1).

+ Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.

+ Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.

+ Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.

+ Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.

+ Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.

+ Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.

+ Vì lý do thiên tai.

+ Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

(2) Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại (1) và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

 

4. Điều kiện quá cảnh với người nước ngoài

Người nước ngoài được quá cảnh tại Việt Nam khi đủ các điều kiện theo Điều 23 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sau:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

- Vé phương tiện phù hợp với hành trình đi nước thứ ba;

- Thị thực của nước thứ ba, trừ trường hợp được miễn thị thực.

 

5. Điều kiện xuất cảnh với người nước ngoài

Theo Điều 27 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) thì người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

- Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị;

- Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sau:

+ Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

++ Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;

++ Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;

++ Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

++ Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

++ Vì lý do quốc phòng, an ninh.

+ Các trường hợp quy định tạm hoãn xuất cảnh này không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Tương trợ tư pháp.

+ Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.

Ngoài ra, người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải đủ các điều kiện quy định và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật